Cách phát hiện hẹp khe đốt sống cổ và cách điều trị hợp lý


Các trường hợp hẹp khe đốt sống cổ được bác sĩ chỉ định phải mổ nếu không muốn bệnh trở nên nặng hơn có đúng không? Hẹp khe đốt sống cổ có còn cách điều trị nào khác ngoài mổ không?

Hẹp khe đốt sống cổ là gì? Làm sao để nhận biết

Đây là quá trình bệnh lý ở các đốt sống cổ. Chúng bắt đầu bằng những hiện tượng:

  • Hư khớp ở các diện thân đốt
  • Đĩa liên đốt tới các màng

Dây chằng cũng bị ảnh hưởng và dần dần về sau xuất hiện hiện tượng thoái hóa các đốt sống gây:

  • Đau vùng cổ và rất khó vận động vùng cổ

Bệnh hẹp đốt sống cổ do thoái hóa có nguyên nhân từ tình trạng cốt hóa dây chằng dọc sau hay thoái hóa đốt sống cổ dây chằng sau (OPLL – Osscification of Posterior Longituidinal Ligament).

Do ảnh hưởng của quá trình lão hóa, dây chằng dọc sau hóa xương và phì đại làm hẹp lòng ống sống một đoạn dài.

Hẹp khe đốt sống cổ là gì

Hẹp khe đốt sống cổ là gì

Hẹp khe đốt sống cổ có nguy hiểm không?

Trong những trường hợp hiếm, hẹp đốt sống cổ sẽ gây cho người bệnh những cơn đau y như bị thoái hóa đốt sống cổ vậy. Tuy nhiên nó còn tiềm ẩn nguy cơ dễ bị gãy xương cổ nếu có tác động mạnh.

Ở một số trường hợp thì đây là bệnh bảm sinh còn lại là do thoái hóa cơ thể mà gây ra hẹp đốt sống cổ. Tình trạng này có liên quan tới sự thoái hóa ở cột sống, thường gặp ở tuổi ngoài 50.

Hẹp ống sống có thể xảy ra ở các vị trí khác nhau của cột sống. Khoảng 75% các trường hợp hẹp ống sống xảy ra ở các đốt sống cổ thắt lưng (được gọi là hẹp ống sống thắt lưng), hầu hết sẽ tác động đến dây thần kinh tọa, dây thần kinh này nằm ở mặt sau của hai chân, người ta thường gọi là đau dây thần kinh tọa.

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết hẹp đốt sống cổ

Hẹp khe đốt sống cổ cũng có biểu hiện tương tự như là bệnh hẹp khe đốt sống cổ hay phồng đĩa đệm đốt sống cổ. Bệnh này không phải do bẩm sinh mà có 2 nguyên do chính gây ra đó là:

  • Vận động quá sức
  • Do tuổi tác

Nguyên nhân do vận động quá sức do chơi thể thao, chạy nhảy té ngã ở tư thế hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới các đốt sống của người bệnh đang tăng dần. Cách đây vài năm thì tỉ lệ bị hẹp đốt sống cổ này chiếm phần lớn ở người già độ tuổi ngoài 50.

Dấu hiệu nhận biết hẹp đốt sống cổ

Dấu hiệu nhận biết hẹp đốt sống cổ

Triệu chứng biểu hiện rõ nhất khi bị hẹp đốt sống cổ là người bệnh có hiện tượng đau nhói và sốt nhẹ, sưng vùng bị hẹp. Thường thì người bị hẹp nếu cơ thể yếu sẽ tự cảm thấy vùng cổ lỏng lẻo khi quay đầu (kiểu cảm giác đầu không chắc chắn), thường xuyên nghe thấy cổ kêu kiêng tiếng nghiền vụ nếu ở trong không gian yên tĩnh và xoay hay hoạt động vùng cổ

Có trường hợp khi bị hẹp khe nhưng không ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống và thậm chí còn không có dấu hiệu gì bất thường ngoài vấn đề chiều cao thuyên giảm đi đôi chút không đáng kể.

▶▶ Có thể bạn quan tâm: Thoái hóa đốt sống cổ tê tay và cách khắc phục

Những biến chứng mà hẹp khe đốt sống cổ gây ra cho người bệnh

Đa số trường hợp bị hẹp khe đều không biết, cứ nghĩ là mình chỉ bị đau nhẹ do hoạt động quá sức hay chơi thể thao, ngồi sai tư thế trong một thời gian dài..v..v. Nhưng đến khi bệnh trở nên nghiêm trọng đến mức cổ không thề dịch chuyển được cả tuần trời, các cơn đau, sưng tấy đeo bám dai dẳng ngay cả trong giấc ngủ khiên người bệnh không thể ngủ được.

Hẹp đốt sống cổ có thể nguy hiểm hơn do sự chèn ép tủy sống. Bệnh có thể dẫn tới yếu hai tay, thậm chí liệt tứ chi.

Làm sao để biết mình có bị hẹp đốt sống cổ không?

Bệnh nhân bị hẹp ống sống có thể được làm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán bệnh gồm:

  • Chụp cộng hưởng từ đốt sống hoặc chụp cắt lớp cột sống có tiêm thuốc cản quang vào khoang dưới nhện, đôi khi cả 2 phương pháp
  • Chụp cắt lớp thường có giá trị chẩn đoán giới hạn trừ phi được chụp với rất nhiều lớp cắt khác nhau

Người ta thấy rằng, mỗi dạng hẹp ống sống có một ảnh hưởng động trên sự chèn ép thần kinh. Có dạng hẹp không gây ảnh bất cứ thứ gì đối với người bị.

Cách nhận biết hẹp khe đốt sống

Cách nhận biết hẹp khe đốt sống

Trường hợp bị hẹp các đốt sống thường sẽ gây cho người bệnh cho người bệnh cảm giác vận động khó. Nhưng Nếu để lâu thì dần trở nên quen với cách vận động và cơn đau đó. Được 1 thời gian dài thì cơn đau đó dần chuyển biến thành các mỏm gai đốt sống nhỏ từ vùng bị hẹp đốt sống.

Sự thoái hóa của các dây chằng cột sống (ví dụ: dây chằng dọc sau, dây chằng vàng) làm các dây chằng này dày lên và làm hẹp lòng ống sống.

Nếu viêm khớp cột sống xảy ra, các khớp này sẽ to lên rất nhiều đến nỗi chúng chèn ép vào ống sống.

  • Một đĩa đệm bị thoát vị hay phình sẽ làm giảm đường kính trước sau của ống sống.

Ví dụ: Khi bê vật nặng. Phần lớn trọng lượng dồn vào phần cột sống. Nhưng khi đội vật nặng trên đầu thì trọng lượng đó lại dồn trực tiếp vào phần các đốt sống cổ C4 C5 C6 C7.

  • Một vài phương pháp kiểm tra hiện nay cho phép bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng để đánh giá ảnh hưởng của lực ép dọc lên cột sống.

Điều trị hẹp đốt sống cổ như thế nào

Về vấn đề này các bác sĩ không thể trực tiếp chỉ ra phương hướng giải quyết được. Phụ thuộc tình trạng của hẹp ống sống có thể điều trị nội khoa vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật hay sử dụng thuốc.

▶▶ Xem thêm: Thoái hóa đốt sống cổ bệnh học có bao nhiêu cách điều trị

Vật lý trị liệu:

  • Đi bộ ở tư thế cong lưng về phía trước và tay chống gậy hay tỳ vào tay đẩy xe hàng
  • Ngồi ghế tựa cong lưng lại hơn là ngồi thẳng lưng
  • Đạp xe (người đổ ra trước, tay tựa vào tay lái)
điều trị hẹp đốt sống cổ

điều trị hẹp đốt sống cổ

Thuốc chống viêm giảm đau:

  • Tiêm cortisone vào khoang ngoài màng cứng có thể làm giảm tạm thời các triệu chứng của hẹp ống sống
  • Tiêm cortisone hiếm khi khỏi hẳn bệnh nhưng chúng có thể làm giảm đau 50% các trường hợp
  • Ngoài ra, nên sử dụng hỗn hợp vitamin B cùng với 1.200mg acid folic hằng ngày
  • Dùng các thuốc ibuprofen, aspirin có thể có ích trong điều trị hẹp ống sống

Author: PGS.BS Nguyễn Trọng Nghĩa

Nguyên giảng viên của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Cố vấn cao cấp, người đã tâm huyết đưa ra bài thuốc An Cốt Nam tiên phong điều trị bệnh cột sống và các bệnh xương khớp không cần phẫu thuật.


Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*


*